Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Năm 2021

Bài viết này chia sẻ đến quý khách muốn tìm hiểu về thủ tục xin giấy phép xây dựng. Những nội dung về hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở gồm những gì. Cũng như quy trình xin phép xây dựng theo quy định mới nhất năm 2021.

Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng Lạc Việt xin chia sẻ và hướng dẫn về thủ tục xin giấy phép Xây dựng cập nhật các quy định mới nhất năm 2021. Nội dung cụ thể chi tiết như sau.

Thủ tục xin phép xây dựng năm 2021
Thủ tục xin phép xây dựng năm 2021

Điều kiện được cấp giấy phép xây dựng từ ngày 01/01/2021

Từ ngày 1/1/2021 thì thủ tục xin giấy phép xây dựng phải đáp ứng được các điều kiện sau:

  1. Phải phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  2. Phải bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ. Bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa. Bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  3. Thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng.
  4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp.
  5. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện theo quy định và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng. Đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  6. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
Bộ hồ sơ cấp phép xây dựng nhà ở
Bộ hồ sơ cấp phép xây dựng nhà ở

Bộ hồ sơ xin giấy phép xây dựng đầy đủ

Chủ đầu tư phải chuẩn bị 2 bộ hồ sơ thủ tục xin giấy phép xây dựng bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1. Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Chính phủ.
  2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, bộ bản vẽ bao gồm:
    • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500. Kèm theo sơ đồ vị trí công trình bao gồm: bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200.
    • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50. Kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
  4. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định nêu trên. Hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
  5. Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng. Kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
  6. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề. Phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Quy trình thủ tục xin giấy phép xây dựng từ ngày 01/01/2021

Theo luật sửa đổi, bổ sung thủ tục xin giấy phép xây dựng áp dụng từ ngày 1/1/2021. Quy trình xin phép xây dựng gồm các bước sau:

  1. Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
  2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh GPXD. Kiểm tra hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định. Hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.
  3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo. Thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo. Thì trong thời hạn 03 ngày làm việc. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.
  4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
  5. Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp GPXD;
  6. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp GPXD công trình, bao gồm cả GPXD có thời hạn, GPXD điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn kể trên. Thời gian cấp GPXD đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.
Quy trình thủ tục xin giấy phép xây dựng
Quy trình thủ tục xin giấy phép xây dựng

Nội dung giấy phép xây dựng

Sau khi hoàn thành thủ tục xin giấy phép xây dựng, cơ quan nhà nước sẽ cấp giấy phép xây dựng với các nội dung chính sau đây:

  1. Tên công trình thuộc dự án.
  2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
  3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
  4. Loại, cấp công trình xây dựng.
  5. Cốt xây dựng công trình.
  6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
  7. Mật độ xây dựng (nếu có).
  8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).
  9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
  10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Nội dung giấy phép xây dựng
Nội dung giấy phép xây dựng

Các trường hợp được miễn thủ tục xin giấy phép xây dựng

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật của xây dựng về thủ tục xin giấy phép xây dựng áp dụng từ 01/01/2021, thì các trường hợp sau được miễn xin giấy phép xây dựng bao gồm:

  1. Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp.
  2. Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng.
  3. Công trình xây dựng tạm để phục vụ thi công xây dựng công trình chính.
  4. Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
  5. Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp GPXD theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
  6. Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  7. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp GPXD theo quy định của Luật Xây dựng 2014.
  8. Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
  9. Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa. 

Quy định điều chỉnh giấy phép xây dựng từ 01/01/2021

Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

  1. Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  2. Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;
  3. Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ gồm:

  1. Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng (theo mẫu).
  2. Bản chính GPXD đã được cấp,
  3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng Mục công trình đề nghị Điều chỉnh tỷ lệ 1/50 – 1/200. Đối với trường hợp yêu cầu phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì phải nộp kèm theo báo cáo kết quả thẩm định thiết kế.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GPXD đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp GPXD trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp GPXD thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý (khoản 3).
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
  • Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD không thu hồi GPXD đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi GPXD.

Quy định về xử lý vi phạm trật tự xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị

Các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị có hành vi vi phạm các quy định về xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính và phải có biện pháp khắc phục hâu quả như sau.

Hành vi xây dựng sai phép

Xây dựng sai phép là hành vi thi công xây dựng sai so với nội dung Giấy phép xây dựng được cơ quan quản lý nhà nước cấp và bản vẽ đính kèm GPXD, cụ thể:

  1. Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc.
  1. Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính.
  1. Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

Các hành vì xây dựng sai phép sẽ bị xử lý vi phạm hành chính như sau:

  1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo.
  2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng mới.

Biện pháp khắc phục hậu quả

  1. Đối với hành vi vi phạm thi công xây dựng sai phép mà hành vi vi phạm đã kết thúc: Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
  1. Đối với hành vi vi phạm thi công xây dựng sai phép mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau 20:
  • Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.
  • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng.
  • Hết thời hạn thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt GPXD được điều chỉnh thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
  1. Sau khi được điều chỉnh GPXD, công trình, phần công trình đã xây dựng không phù hợp với GPXD thì tổ chức, cá nhân vi phạm phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình đó mới được tiếp tục xây dựng.

Hành vi xây dựng không phép

Hành vi xây dựng không phép là hành vi thi công xây dựng công trình không có Giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có Giấy phép xây dựng (trừ trường hợp công trình được miễn GPXD).

Xử lý vi phạm hành chính với hành vi xây dựng không phép: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

Biện pháp khắc phục hậu quả

  1. Đối với hành vi vi phạm thi công xây dựng không phép mà hành vi vi phạm đã kết thúc: Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
  2. Đối với hành vi vi phạm thi công xây dựng không phép mà đang thi công xây dựng thì xử lý như sau:
    • Lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.
    • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải làm thủ tục xin phép xây dựng đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
    • Hết thời hạn thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.
  3. Sau khi xin giấy phép xây dựng và được cấp giấy phép xây dựng. Công trình, phần công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì tổ chức, cá nhân vi phạm phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình đó mới được tiếp tục xây dựng.

Các trường hợp vi phạm khác

Sau khi hoàn thành thủ tục xin giấy phép xây dựng, các hành vi sau đây được xem vi phạm Luật Xây dựng:

  1. Xây dựng công trình vi phạm chỉ giới xây dựng.
  2. Xây dựng công trình sai cốt xây dựng.
  3. Xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông (trừ trường hợp quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt), thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống (trừ trường hợp xây dựng công trình để khắc phục những hiện tượng này).
  4. Xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

Thì sẽ bị xử phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Ngoài ra, bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Các mẫu đơn trong thủ tục xin giấy phép xây dựng

Các mẫu đơn để hoàn thành thủ tục xin phép xây dựng theo Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng.

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Bản vẽ xin phép xây dựng
Bản vẽ xin phép xây dựng
Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng
Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng 

Miễn phí xin Giấy phép xây dựng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi

Chúng tôi hiểu và cảm thông sự lo lắng của quý khách để tìm hiểu về thủ tục xin giấy phép xây dựng. Sau đó lại rất vất vả trong quá trình thực hiện xin cấp phép để tiến hành xây dựng ngôi nhà mơ ước cho gia đình. Chúng tôi là nhà thầu chuyên xây dựng nhà phố, biệt thự và nhà cho thuê trên địa bàn TpHCM. Các dịch vụ của Công ty Thiết kế Xây dựng Lạc Việt đều có gói xin giấy phép xây dựng miễn phí và cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích đến quý khách.

Hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 0901.177.767 để được tư vấn và nhận báo giá xây nhà tốt nhất trên thị trường.

Công ty Thiết kế Xây dựng Lạc Việt

“Xây dựng bằng cái tâm & cái tầm”

Hotline: 0901.177.767

2 thoughts on “Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Năm 2021”

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *